Hoàng Liên

Thứ 6, 20/11/2015 | 14:40

1. Tên khoa học: Coptis chinensis Franch., họ Hoàng liên (Ranunculaceae).

Tên đồng nghĩa: Coptis teeta Wall. var. chinensis Franch.

Tên khác: Hoàng liên chân gà, xuyên liên, phàng lình (H’Mông)

2. Nguồn gốc/ phân bố

Cây phân bố ở vùng ôn đới ấm châu Á, bao gồm Trung Quốc, Đài Loan, Ấn Độ, Nêpan, Việt Nam. Ở Việt Nam, cây mọc hoang ở độ cao 1300-1400m ở Quản Bạ tỉnh Hà Giang và trên 1.500m ở Sa Pa tỉnh Lào Cai, trong rừng ẩm, nhiệt độ trung bình khoảng 13-14oC.

hoang-lien

3. Đặc điểm thực vật

Cây thảo không có thân, sống nhiều năm, cao 20-30cm; thân rễ nhỏ, nằm ngang, màu vàng, đôi khi phân nhánh có đốt ngắn. Lá mọc thẳng từ thân rễ, có phiến hình 5 góc, thường gồm ba lá chét; lá chét giữa có cuống dài hơn, chia thuỳ dạng lông chim không đều; các lá chét bên hình tam giác lệch chia hai thuz sâu, có khi rời hẳn; cuống lá dài 8-18cm. Cụm hoa ít hoa; hoa nhỏ màu vàng lục; 5 lá đài hẹp, dạng cánh hoa; 5 cánh hoa nhỏ hơn lá đài; nhị nhiều, khoảng 20; lá noãn 8-12, rời nhau cho ra cánh hoa nhỏ hơn lá đài; nhị nhiều, khoảng 20; lá noãn 8-12, rời nhau cho ra những quả đại dài 6-8mm, trên cuống dài. Mùa hoa, quả tháng 10-2.

4. Trong y học cổ truyền:

  • Bộ phận dùng

Thân rễ (Rhizoma Coptidis); thường có tên Hoàng liên

  • Phương pháp chế biến

Thu hoạch Hoàng liên vào mùa đông (tháng 11-12), lấy thân rễ làm dược liệu. Đào rễ, rửa sạch đất cát, cắt bỏ rễ và gốc thân, phơi hay sấy khô. Khi dùng rửa sạch, ủ đến mềm, rồi thái mỏng, phơi trong râm cho khô để dùng sống hoặc tẩm rượu sao qua để dùng.

  • Tác dụng và Công dụng

Hoàng liên có vị đắng, tính hàn, quy kinh tâm, tỳ, vị, can đởm, đại tràng; có tác dụng thanh nhiệt giải độc, táo thấp, tả hoả, tiêu sưng, làm sáng mắt, kháng khuẩn, kháng virus, kháng nấm gây bệnh, kiện vị, giúp tiêu hoá, chống loét đường tiêu hoá, hạ huyết áp, phòng ngừa xơ vữa động mạch, chống viêm v.v...

Hoàng liên là vị thuốc bổ đắng, có tác dụng kiện vị, thường được dùng điều trị tiêu hoá kém, viêm dạ dày, trị nôn khan, tả lỵ, trĩ, phiền muộn khó ngủ. Còn dùng trị ung nhọt, sưng tấy, tai mắt sưng đau, miệng lưỡi lở, thổ huyết, chảy máu cam.

  • Hướng dẫn sử dụng

Ngày dùng 3-4g.

Dạng thuốc sắc, hãm hoặc bột, thường phối hợp với các vị thuốc khác

  • Bài thuốc liên quan

Kích thích tiêu hoá: Bột Hoàng liên 0,5g, bột Đại hoàng 1g, bột Quế chi 0,75g. Các vị trộn đều, chia ba lần uống trong ngày.

Sốt cao mê sảng, cuồng loạn, sốt phát ban hoặc điên cuồng phá phách: Hoàng liên, Đại hoàng, Chi tử, mỗi vị 8g, sắc uống.

Hội chứng lỵ: Hoàng liên tán nhỏ 12g, uống mỗi lần 2g; ngày uống 2 lần. Có thể phối hợp với Mộc hương làm bột uống, hoặc phối hợp với Bạch đầu ông, Hoàng bá sắc nước uống.

Đau mắt đỏ, sưng húp, sợ chói, chảy nước mắt, viêm màng tiếp hợp mắt: Hoàng liên, Dành dành, Hoa cúc, mỗi vị 8g, Bạc hà, Xuyên khung mỗi vị 4g, sắc lên xông hơi vào mắt, và uống lúc thuốc còn ấm, ngày 3 lần. Hoặc dùng dung dịch Hoàng liên 5-30% làm thuốc nhỏ mắt.

Trẻ em tưa lưỡi, sưng lưỡi, viêm miệng, lở môi: Hoàng liên mài hoặc sắc với mật ong bôi vào hay cho ngậm.

5. Nghiên cứu hiện đại

  • Các nhóm hoạt chất, nhóm hoạt chất chính và tác dụng

Trong thân rễ alcaloid (7%), chủ yếu là berberin ngoài ra có coptisin, palmatin, jatrorrhizin và magnoflorin, worenin, columbamin ...

  • Nghiên cứu/ thử nghiệm dược lý/ lâm sàng hiện đại.

+Tác dụng kháng khuẩn: Hoàng liên và hoạt chất Berberin có phổ kháng khuẩn rộng đối với chủng gram + và gram -. Có tác dụng ức chế mạnh đối với Streptococcus pneumoniae, Neisseria meningitidisStaphylococcus aureus. Thuốc có tác dụng ức chế mạnh đối với khuẩn gây lỵ nhất là Shigella dysenteriaeS. flexneri. Thuốc không có tác dụng đối với Shigella sonnei, Pseudomonas aeruginosaSalmonella paratyphi.

+ Tác dụng kháng Virus: Thí nghiệm trên phôi gà chứng minh rằng Hoàng liên có tác dụng đối với nhiều loại virus cúm khác nhau và virus Newcastle

+ Tác dụng kháng nấm: Nước sắc Hoàng liên có tác dụng ức chế nhiều loại nấm. Nước sắc Hoàng liên và Berberin có tác dụng mạnh diệt Leptospira.

+ Tác dụng hạ áp: Tiêm hoặc uống dịch chiết Berberin cho mèo, chó và thỏ đã được gây mê và chuột không gây mê thấy huyết áp giảm. Liều lượng bình thường, hiệu quả không kéo dài, liều lặp lại cho kết quả không cao hơn. Hiệu quả này xẩy ra dù tác dụng trợ tim ảnh hưởng đến lượng máu tim gây nên bởi liều thuốc này. Huyết áp giảm dường như liên hệ với việc tăng dãn mạch, cüng như có sự gia tăng đồng bộ ở lách, thận và tay chân.

+ Tác dụng lợi mật: Berberin có tác dụng lợi mật và có thể làm tăng việc tạo nên mật cüng như làm giảm độ dính của mật. Dùng Berberin rất hiệu quả đối với những bệnh nhân viêm mật mạn tính.

+ Tác dụng đối với hệ thần kinh trung ương: Berberin dùng liều nhỏ có tác dụng kích thích vỏ não, trong khi đó, liều lớn lại tăng sự ức chế hoạt động của vỏ não.

+ Tác dụng khác: chống viêm, chống loét đường tiêu hoá, kháng đơn bào, chống ung thư,…

Chuyên mục: Viên Đại Tràng ANVIDA, Tin tức


Tin mới cập nhật


Thảo luận