Hoắc Hương - Một loại cây thuôc quý

Thứ 6, 20/11/2015 | 14:46

1. Tên khoa học: Pogostemon cablin (Blanco) Benth. Họ Bạc hà (Lamiaceae)

Tên khác: Quảng hoắc hương, Chi hương.

2. Nguồn gốc/ phân bố

Hoắc hương đây là loài cây thuộc khí hậu nhiệt đới, thường mọc hoang ở nhiều nơi trên toàn thế giới, hiện nay đã được trồng để lấy tinh dầu ở Indonesia, Madagasca, Singapore, Philippin, Trung Quốc, Brasil, Ấn Độ… Ở Việt Nam, Hoắc hương được nhân dân trồng trong vườn nhà làm thuốc khá phổ biến suốt từ Bắc vào Nam. Vùng trồng tạo hàng hoá thương phẩm có Mỹ Văn - Hưng Yên, Vũ Thư - Thái Bình và phía Nam có Tiền Giang.

hoac-huong

Hoắc hương ưa ẩm, chịu bóng, khi cây nhỏ không chịu được cường độ ánh sáng mạnh chiếu trực tiếp nên khi mới trồng phải được che bóng.

3. Đặc điểm thực vật

Cây thảo sống lâu năm, thân thẳng, có 4 cạnh, phân cành nhiều, cao 30 - 60 cm, thân lá đều có lông tơ. Lá đơn mọc đối, có cuống ngắn xếp chéo chữ thập, phiến hình trứng hoặc ô van dài 5 - 10 cm, rộng 2,5 - 7 cm, mép có răng cưa, mặt dưới lá có nhiều lông hơn mặt trên. Lá có mầu xanh tím khi ở nơi dãi sáng, mầu xanh tươi khi mọc chỗ râm. Hoa màu trắng, hình ống, dài 5 - 6 cm, có lông ở phía ngoài, có 5 răng bằng nhau, tràng có môi dưới dài hơn môi trên. Nhị thò dài, bầu nhẵn; quả có 3 góc ở phía gốc. Cây hiếm thấy ra hoa và quả.

4. Trong y học cổ truyền:

  • Bộ phận dùng

Lá hoặc bộ phận trên mặt đất (Herba Pogostemonis).

  • Phương pháp chế biến

Khi cây có cành lá xum xuê, cắt lấy phần cây trên mặt đất, ngày phơi, đêm đậy kín, làm nhiều lần như vậy cho đến khi dược liệu khô.

Bào chế: Loại bỏ rễ còn sót lại và các tạp chất, lấy lá sạch để riêng. Rửa sạch thân, ủ mềm, cắt đoạn, phơi khô, rồi trộn đều thân với lá.

  • Tác dụng, Công dụng

Lá Hoắc hương có vị cay, the, mùi thơm hắc, tính ấm. Quy vào 3 kinh phế, tỳ, vị, có tác dụng giải cảm, sát trùng đường ruột, làm khỏi nôn.

Hoắc hương được dùng để chữa cảm cúm, cảm nắng, nhức đầu, sổ mũi, đau mình, trúng thực, nôn mửa, đau bụng, ỉa chảy, ăn không tiêu đầy bụng, ợ khan, hôi miệng.

Ở Ấn Độ, Hoắc hương được dùng làm thuốc chữa một số bệnh nhiễm E. coli, tụ cầu và liên cầu.

Ở Philippin, dùng nước hãm lá Hoắc hương tươi để điều trị rối loạn kinh nguyệt.

Ở Indonesia, tinh dầu Hoắc hương được dùng chữa các vết thương do bị chém, vết đứt, bệnh ngứa và là thành phần của chế phẩm thuốc chữa ho, chữa ỉa chảy, chữa chứng hoa mắt chóng mặt của người già.

  • Hướng dẫn sử dụng

Ngày dùng 6-12g.

Dạng thuốc sắc, hãm hoặc bột, thường phối hợp với các vị thuốc khác

  • Tác dụng phụ và kiêng kỵ

Người cơ thể gầy yếu, thiếu máu, huyết áp cao, ngủ kém, đại tiện khó, tiểu tiện ít và vàng đỏ dùng thận trọng.

  • Bài thuốc liên quan

- Chữa lị, dùng Bách giải hoàn: Hoắc hương, Củ gấu, Trần bì, Hạt cau, Lá sắn thuyền, Hạt vải, Lá sung, Vỏ chân chim, Nam mộc hương, Seo gà, Vỏ duối, Thanh ngâm; lượng bằng nhau, làm hoàn, bao bột chàm, uống với nước gừng.

- Chữa nôn mửa không ngừng: Nhục quế, Bạch đàn, Trầm hương, Mộc hương; tán nhỏ làm viên, uống với nước sắc Hoắc hương làm thang.

- Chữa phụ nữ có thai nôn oẹ, ăn uống ít: Hoắc hương, Cam thảo mỗi vị 8g, Hương phụ 40g; tán nhỏ uống với nước sôi có thêm ít muối.

- Chữa đầy bụng: Hoắc hương, Gừng tươi. Sắc. Nước sắc đem hãm với bột hạt chanh, gạn bỏ bã và uống.

- Hoắc hương bách giải hoàn phòng và trị sốt rét, đau bụng, thổ tả, cảm nóng rét: Hoắc hương 120g, Hương phụ 100g, Ngũ gia bì 80g, Lá sung 120g, Nam mộc hương 120g, Long đởm thảo 40g, Bách thảo sương 40g, Lá dây gắm 80g, Hạt cau 40g, Thương truật 40g, Can khương; tán nhỏ, hồ với nước đậu xanh, viên hoàn, mỗi lần uống từ 3 - 5 viên.

- Chữa cảm mạo, sốt ăn không tiêu, đau bụng (Bài Hoắc hương chính khí): Hoắc hương 12g, Tô diệp 10g, Thương truật 8g, Cam thảo 3g, Trần bì 5g, Đại táo 4 quả, Hậu phác 3g, Phục linh 8g. Tất cả tán bột đều chia thành từng gói 8 – 10g. Người lớn uống mỗi lần 1 gói, ngày 2 – 5 lần. Trẻ em dưới 1 tuổi không nên dùng, từ 2 – 3 tuổi mỗi lần uống 1/4 gói, từ 4 – 7 tuổi mỗi lần uống 1/3 gói. Từ 8 – 10 tuổi mỗi lần 1/2 gói.

5. Nghiên cứu hiện đại

  • Các nhóm hoạt chất, nhóm hoạt chất chính và tác dụng

Tinh dầu là thành phần hoá học chủ yếu; lá khô chứa 1,2% tinh dầu. Tinh dầu chứa alcol patchoulic (45%), patchoulen (50%) và một số thành phần khác như benzaldehyd, aldehyd cinnamic, eugenol, azulen.

Chứa 2 alcaloid là patchoulipyridin và epiguaipyridin.

  • Nghiên cứu/ thử nghiệm dược lý/ lâm sàng hiện đại.

Cao nước của Hoắc hương có tác dụng ức chế sự phát triển của vi khuẩn tụ cầu vàng, trực khuẩn lỵ Shiga.

Lá Hoắc hương có tác dụng chống viêm, thể hiện rõ trong giai đoạn viêm cấp tính, tác dụng yếu trên giai đoạn viêm mạn tính.

Hoắc hương có độc tính rất thấp.

Tinh dầu Hoắc hương có hoạt tính kháng khuẩn trên tụ cầu vàng, liên cầu khuẩn tan máu, trực khuẩn E.coli, trực khuẩn thương hàn, trực khuẩn lao; còn có tác dụng diệt sâu bọ, làm kích ứng da trên súc vật thí nghiệm.

Chuyên mục: Viên Đại Tràng ANVIDA, Tin tức


Tin mới cập nhật


Thảo luận