Làm sao để biết mình đang bị bệnh viêm đại tràng mạn?

Chủ Nhật, 07/8/2016 | 16:18

1. Viêm đại tràng mạn là gì?

Tình trạng tổn thương mạn tính của niêm mạc đại tràng, tổn thương có thể khu trú một vùng hoặc lan toả khắp đại tràng. Viêm đại tràng mạn là bệnh hay gặp khá phổ biến trong nhân dân và trong quân đội.

colorectal-cancer-vancouver-clinic-best-naturopath-1458750896449-6-0-333-640-crop-1458750932056_0.jpg

2. Nguyên nhân của viêm đại tràng mạn

  • Di chứng của bệnh nhiễm khuẩn đường ruột cấp, thương hàn, lị trực khuẩn, lị amip và các nhiễm trùng khác
  • Nguyên nhân dị ứng
  • Nguyên nhân bệnh tự miễn (viêm đại tràng, lo t không đặc hiệu)
  • Rối loạn thần kinh thực vật (lúc đầu là rối loạn chức năng về sau thành tổn thương)
  • Sau các trường hợp nhiễm độc: thyroxin, asen, photpho, nhiễm toan máu, ure máu cao...

3. Cơ chế bệnh sinh của bệnh

  • Thuyết nhiễm khuẩn: bệnh bắt đầu do nhiễm khuẩn (thương hàn, tạp trùng, trực khuẩn) gây tổn thương, để lại di chứng "sẹo" ở niêm mạc đại tràng.
  • Thuyết miễn dịch: vì một lí do nào đó chưa rõ viêm niêm mạc đại tràng trở thành kháng nguyên nên cơ thể tạo ra kháng thể chống lại chính niêm mạc đại tràng của bản thân. Phản ứng kháng thể kháng nguyên xảy ra ở một vùng hoặc toàn bộ niêm mạc đại tràng gây tổn thương, đó là hiện tượng "miễn dịch tự miễn".
  • Thuyết thần kinh: sau tổn thương thần kinh trung ương và nhất là hệ thần kinh thực vật gây rối loạn vận động, bài tiết lâu ngày, gây tổn thương niêm mạc đại tràng. Giảm sức đề kháng của niêm mạc đại tràng. Vì lý do toàn thân hoặc tại chỗ dẫn tới nuôi ưỡng niêm mạc đại tràng bị k m, đi đôi với rối loạn vận động, tiết dịch, sức "chống đỡ bệnh" của niêm mạc giảm, nên viêm loét xảy ra. Viêm đại tràng mạn thường là sự phối hợp của nhiều cơ chế (các cơ chế mới chỉ là những giả thuyết) do vậy viêm đại tràng mạn người ta mới chỉ điều trị ổn định chứ chưa điều trị khỏi được hoàn toàn.

dieu-ma-nhung-nguoi-bi-viem-dai-trang-nen-biet

Tiền sử nhiễm khuẩn là một nguyên nhân viêm đại tràng mãn tính

4. Giải phẫu bệnh lý

a. Đại thể (2 loại tổn thương)
  • Tổn thương viêm: Trên đại thể người ta thường thấy có các hình ảnh: niêm mạc xung huyết, các mạch máu cương tụ thành từng đám, hoặc niêm mạc đại tràng bạc màu, mất độ láng bóng. Tăng tiết nhầy ở vùng niêm mạc bị tổn thương viêm. có thể thấy hình ảnh những chấm chảy máu rải rác ở niêm mạc đại tràng.
  • Tổn thương loét: Trên đại thể của bệnh viêm đại tràng mạn người ta thấy hình ảnh viêm thường kèm theo với các ổ loét có thể chỉ là vết xước hoặc trợt niêm mạc, có ổ loét thực sự sâu, bờ đều mềm mại, ở đáy có nhầy, mủ, máu...
b. Vi thể
  • Có hình ảnh viêm mạn tính: lymphoxit, tổ chức bào, tương bào tập trung hoặc rải rác ở lớp đệm của niêm mạc.
  • Các tuyến tăng sinh hoặc thưa thớt.
  • Tế bào tăng tiết nhầy. Liên bào phủ: tăng sinh hoặc tái tạo không hoàn toàn.
  • Có thể thấy tăng tế bào ở lớp đệm.

5. Phân loại

Có nhiều cách phân loại nhưng đa số ý kiến là nên chia viêm đại tràng mạn ra làm 3 loại:

  • Viêm đại tràng mạn sau lỵ amip (hay gặp nhất ở Việt nam)
  • Viêm đại tràng mạn sau ly trực khuẩn.
  • Viêm đại tràng mạn không đặc hiệu.

6. Triệu chứng lâm sàng

a. Triệu chứng toàn thân

Người bệnh mệt mỏi, ăn ngủ không được, chán ăn, đầy bụng, giảm trí nhớ, hay cáu gắt, có thể có sốt. Nếu bị bệnh nặng thì cơ thể gầy sút hốc hác.

b. Triệu chứng cơ năng

Đau bụng

  • Vị trí: xuất phát đau thường là ở vùng hố chậu hai bên hoặc vùng hạ sườn phải và trái (vùng đại tràng gan góc, góc lách). Đau lan ọc theo khung đại tràng.
  • Tính chất, cường độ đau: thường đau quặn từng cơn, có khi đau âm ỉ. Khi đau thường mót "đi ngoài" , "đi ngoài" được thì giảm đau.
  • Cơn đau dễ tái phát

Rối loạn đại tiện

  • Chủ yếu là ỉa lỏng nhiều lần một ngày, phân có nhầy, máu.
  • Táo bón, sau bãi phân có nhầy, máu.
  • Táo lỏng xen kẽ nhau (viêm đại tràng khu vực).
  • Mót rặn, ỉa già, sau "đi ngoài" đau trong hậu môn.

13537765_1765618307017668_578076091664492354_n (1).png

Rối loạn đại tiện: phân lúc lỏng lúc nát là một dấu hiệu của bệnh đại tràng

c. Triệu chứng thực thể
  • Ấn hố chậu có thể có tiếng óc ách, chướng hơi, ấn dọc khung đại tràng đau.
  • Có thể sờ thấy "thừng xích ma" như một ống chắc, ít i động.

6. Xét nghiệm cận lâm sàng

a. Xét nghiệm phân
  • Có thể thấy hồng cầu, tế bào mủ.
  • Anbumin hoà tan (+).
  • Trứng ký sinh trùng, amip, lamblia.
  • Cấy phân tìm vi khuẩn gây bệnh, có thể (+).
b. Soi trực tràng
c. Chụp khung đại tràng có chuẩn bị
  • Cần phải chụp 2 lần.
  • Có thể thấy hình ảnh viêm đại tràng mạn.
  • Cần phân biệt với các hình dị thường của đại tràng: đại tràng to, dài quá mức, các hình khuyết (trong ung thư), hình túi thừa, các polip đại tràng.

7. Chuẩn đoán xác định

  • Dựa vào tiền sử: bị kiết lị, các viêm ruột cấp.
  • Đau bụng: xuất phát từ vùng hố chậu, đau quặn, hay tái phát.
  • Rối loạn đại tiện: mót rặn, ỉa lỏng, phân có nhầy, máu.
  • Xét nghiệm phân: Có tế bào mủ. Có anbumin hoà tan. Cấy phân tìm vi khuẩn gây bệnh.
  • X-quang chụp khung đại tràng có hình xếp đĩa.
  • Soi và sinh thiết đại tràng: thấy tổn thương viêm, loét ( dấu hiệu có giá trị nhất).

8. Chẩn đoán phân biệt

a. Rối loạn chức năng đại tràng

Còn gọi là hội chứng ruột kích thích hay là viêm đại tràng co thắt

  • Có đau bụng.
  • Phân táo, lỏng, không có máu. Xét nghiệm Anbumin hoà tan (-).
  • Soi và sinh thiết đại tràng: không thấy tổn thương viêm, loét.
b. Polyp đại tràng
  • Ở nam gặp nhiều hơn ở nữ, thường gặp ở những bệnh nhân trên 50 tuổi.
  • Thường không có triệu chứng.
  • Có thể tình cờ xét nghiệm phân thấy máu vi thể hoặc ỉa ra máu.
  • Soi đại tràng thấy polyp (dấu hiệu xác định)

phototake_rm_of_polyp_in_the_colon.jpg

Hình ảnh polyp đại tràng khi nội soi

c. Ung thư đại tràng, trực tràng
  • Gặp ở nam nhiều hơn ở nữ, tuổi thường ngoài 40 tuổi.
  • Các bệnh nhân của đại tràng dễ dẫn tới ung thư: Polyp loại lan toả. Các polyp giả, viêm đại tràng xuất huyết, sau lỵ amip.
  • Vị trí ung thư thường gặp ở trực tràng, đại tràng xích ma.
  • Triệu chứng phụ thuộc vào khối u: Đau bụng không có khu trú ró rệt. Chán ăn, buồn nôn, xen kẽ táo lỏng, thường có máu trong phân. Nếu ung thư ở đại tràng xích ma "đi ngoài" giả, tắc ruột.
  • Khám bụng: sờ thấy u rắn
  • Thăm trực tràng, âm đạo thấy một khối u có định.
  • Xét nghiệm máu: hồng cầu, huyết sắc tố giảm.
  • Xét nghiệm phân có máu (vi thể)

colon-cancer.jpg

Hình ảnh ung thư đại tràng khi nội soi

d. Lao ruột (lao hồi manh tràng)
  • Có hội chứng nhiễm lao.
  • Rối loạn cơ năng ruột: ỉa lỏng 2-3 lần một ngày, phân sền sệt, tình trạng iả lỏng, có khi đỡ, có khi xen kẽ ỉa táo.
  • Đau bụng lâm râm "đi ngoài" được thì đỡ đau. Vị trí đau không cố định, khi đau quanh rốn, khi đau hố chậu phải.
  • Biếng ăn, sôi bụng.
  • Trong thể hẹp ruột, cơn đau bụng có tính chất đặc biệt: Sau khi ăn bệnh nhân thấy đau bụng, khi đó bụng nổi lên các u cục và có dấu hiệu rắn bò. Sau độ 15 phút nghe rõ tiếng hơi i động trong ruột và có cảm giác như hơi đã đi qua chỗ hẹp, đồng thời trung tiện được thì đỡ đau (hội chứng Koenig). Khám có điểm đau ở hố chậu phải, tại đây có một khối u mềm không nhẵn, hơi đau và i động theo chiều ngang.
  • X-quang: vách manh tràng dầy cứng to ra và nhiễm mỡ nên không nhìn thấy, chỉ có một đường nhỏ của thuốc cản quang đi qua
  • Xét nghiệm phân không có gì đặc biệt: có máu, có mủ. Chú ý: ở những bệnh nhân có sốt về chiều, gầy sút đồng thời có dấu hiệu rối loạn tiêu hoá kéo dài thì cần phải nghĩ tới lao manh tràng.

_55119937_c0080177-stylized_image_of_.gif

Vi khuẩn lao có thể gây ra bệnh lao ruột

9. Tiên lượng
  • Nếu điều trị không tốt thì sẽ đưa đến tình trạng cơ thể gầy yếu, ăn không ngon, có thể dẫn tới suy kiệt tử vong.
  • Bệnh dễ tái phát, dai dẳng, khó điều trị khỏi hoàn hoàn. Mỗi khi có những sai lầm ăn uống, lo nghĩ thì bệnh lại vượng lên

Chuyên mục: Tin tức


Tin mới cập nhật


Thảo luận